- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N1-M,N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (Ngân hàng); trụ sở: Số B, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng N1. Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Nhựt B – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh thành phố V (theo giấy ủy quyền số: 2665/QĐ-NHN0-PC ngày 01/12/2022);
Ông B ủy quyền lại cho: Ông Nguyễn Hữu V1 – Chức vụ Giám đốc P thuộc Ngân hàng N1 – Chi nhánh thành phố V. địa chỉ trụ sở: Số B, Quốc lộ A, khóm T, phường T, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long (theo giấy ủy quyền số: 211/NHN0.TPVL ngày 14/4/2025).
* Bị đơn: Bà Hà Ngọc M, sinh năm 1964; nơi cư trú: Số A, khóm T, phường T, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1956; nơi cư trú: Số A, khóm T, phường T, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nội dung:
- Bà Hà Ngọc M và ông Nguyễn văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền tính đến ngày 16/7/2025 là 1.114.106.022 đồng (trong đó, nợ gốc vay 950.000.000 đồng; nợ lãi: 164.106.022 đồng (lãi trong hạn là 155.891.096đồng, lãi quá hạn là 2.071.918đồng, lãi chậm trả là 6.163.008đồng))
- Ngân hàng được tiếp tục tính lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 7301-LAV-202201065 ngày 13/10/2022 (theo giấy nhận nợ số 7301-LDS-202202761 ngày nhận nợ 10/11/2022 và giấy nhận nợ số 7301-LDS-202202973 ngày nhận nợ 30/11/2022) từ ngày 16/7/2025 đến khi bà M, ông N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng.
Trường hợp, bà M và ông N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 7301-LCL-202200788, ngày 13/10/2022 (tài sản bảo đảm là thửa đất số: 209, tờ bản đồ số 27, đất tọa lạc tại phường T, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 159496, số vào sổ cấp GCN: CS12034 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 29/6/2022 cho ông Nguyễn Văn N để thu hồi nợ.
* Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác:
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Hà Ngọc M và ông Nguyễn văn N được miễn án phí (thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí);
- Bà Hà Ngọc M và ông Nguyễn văn N liên đới tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.356.000 đồng (mười một triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng);
Về chi phí tố tụng khác: Bà Hà Ngọc M và ông Nguyễn văn N tự nguyện nộp chi phí tố tụng khác (xem x t, thẩm định tại ch ) là 500.000đồng (năm trăm nghìn đồng) để hoàn trả lại cho Ngân hàng N1;
Hoàn trả Ngân hàng N1 tiền tạm ứng án phí 22.276.995 (hai mươi hai triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi lăm đồng) theo biên lai thu số N0 0007980 nộp ngày 09/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |