vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim V, sinh năm 1971. Địa chỉ: số 130/2 đường Q, Phường 6, Quận F, Thành phố H (nay là số 130/2 đường Q, phường P, Thành phố H). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim Vân - Tranh chấp hợp đồng vay - Nguyễn Văn Đầy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
KHU VỰC N
Số: 11/2025/QĐST-DS
N, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim V, sinh năm 1971.

Địa chỉ: số 130/2 đường Q, Phường 6, Quận F, Thành phố H (nay là số 130/2 đường Q, phường P, Thành phố H).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Kim T, sinh năm 1968.

Địa chỉ: số 330 ấp H, xã L, huyện T, tỉnh L (nay là số 330 ấp H, xã T, tỉnh N).

(Theo giấy ủy quyền ngày 06/3/2025.

3/ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978.

Địa chỉ: số 74 hẻm 646 đường K, Phường 7, thành phố T, tỉnh L (nay là số 74 hẻm 646 đường K, Phường A, tỉnh N).

4/ Bà Nguyễn Thị Hạnh P, sinh năm 1986.

Địa chỉ: số 213/2 ấp 2 xã P, huyện T, tỉnh L (nay là số 213/2 ấp 2 xã C, tỉnh N).

- 2 -

Người đại diện theo ủy quyền của Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hạnh P là ông Vũ Khắc Đ, sinh năm 1977; Địa chỉ số 396 Nguyễn Đình C, Phường 3, thành phố T, tỉnh L (nay là số 396 Nguyễn Đình C, Phường L, tỉnh N) (Theo giấy ủy quyền ngày 28/5/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Ông Nguyễn Kim V do Ông Đoàn Kim T đại diện theo ủy quyền và Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị Hạnh P do ông Vũ Khắc Đ đại diện theo ủy quyền thống nhất Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hạnh P còn nợ Ông Nguyễn Kim V số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng và lãi là 425.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.925.000.000 đồng (Một tỷ, chín trăm hai mươi lăm triệu đồng).

- Về nghĩa vụ và phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 12/8/2025 Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hạnh P có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ số tiền 1.925.000.000 đồng (Một tỷ, chín trăm hai mươi lăm triệu đồng) cho Ông Nguyễn Kim V.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Ông Nguyễn Kim V do Ông Đoàn Kim T đại diện theo ủy quyền và bị đơn Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị Hạnh P do ông Vũ Khắc Đ đại diện theo ủy quyền thống nhất Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hạnh P có nghĩa vụ liên đới chịu án phí số tiền là là 34.875.000 đồng. Ông Nguyễn Kim V do Ông Đoàn Kim T đại diện theo ủy quyền không phải chịu án phí nên được hoàn lại tạm ứng án phí số tiền 47.748.800 đồng theo biên lai thu số 0001256 ngày 09/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh L (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực N).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ