- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoa. Yên-NHung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Quảng Xương, ngày 14 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
-Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
-Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa :
Nguyên đơn- Chị N.T.H; Sinh năm 1974
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Thôn NT 2, xã QT, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: AnhL.V.Y; Sinh năm 1974
Số CCCD: xxxxxxxxxxx
Vợ là chịN.T.N; Sinh năm 1976;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Đều cư trú tại: Thôn NT 2, xã QT, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa
Ngày 24 tháng 02 năm 2025Toà án Nhân dân huyện Quảng Xương đã thụ lý vụ án dân sự số: 10/2025/TLST - DS.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa:
Chị N.T.H và vợ chồng anhL.V.Y, chịN.T.N
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự thống nhất thoả thuận vợ chồng anhL.V.Y, chịN.T.N có vay của chị N.T.H là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng) tiền gốc vào ngày 19/4/2023. Thời hạn 01 năm lãi suất 0,5%/tháng. Quá trình vay bị đơn chưa trả gốc và lãi.
2.2. Chị N.T.H và vợ chồng anhL.V.Y, chịN.T.N tự nguyện thoả thuận không tính lãi.
Vợ chồng anhL.V.Y, chịN.T.N tự nguyện thoả thuận liên đới có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc cho chị N.T.H 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng). Trả một lần vào ngày 10/5/2025.
2.3. Về án phí: Các đương sự thống nhất thoả thuận anhL.V.Y, chịN.T.N liên đới chịu toàn bộ án phí có giá ngạch của số tiền phải trả nợ 160.000.000đ là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Hoàn trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho chị N.T.H là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án là số:0005675 ngày 17/02/2025 của Chi cục thi hành án dan sự huyện Quảng Xương.
Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ Điều 357 của BLDS
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đươngsự - VKSND cùng cấp; - Chi cục THA; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |