- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XV; địa chỉ: phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1982 và bà Đỗ Thị N, sinh năm 1982; nơi cư trú: Tổ dân phố 3, phường Thiên Hương, thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Hoàng Văn D và bà Đỗ Thị N phải trả Ngân hàng TMCP XV tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 21/4/2025 là 853.826.898 đồng (gồm: Nợ gốc là 788.399.999 đồng, nợ lãi trong hạn là 62.470.704 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.956.195 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LAV-220092210/1624 ngày 25/10/2022 và Khế ước nhận nợ số 1624-LDS-220000189 ngày 25/10/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP XV với ông Hoàng Văn D và bà Đỗ Thị N.
2.2. Về phương án trả nợ:
Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2025 ông Hoàng Văn D và bà Đỗ Thị N phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn nêu trên cho Ngân hàng TMCP XV.
Kể từ ngày 22/4/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Hoàng Văn D và bà Đỗ Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1624LAV220092210 ngày 25/10/2022 đã ký kết.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Hoàng Văn D và bà Đỗ Thị N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Hoàng Văn D và bà Đỗ Thị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP XV có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 107/EIBHPTH-TC/2022 đã ký kết giữa ông Hoàng Văn D với Ngân hàng TMCP XV.
Tài sản thế chấp bao gồm quyền sử dụng diện tích 170,3 m2 đất và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 472C2, tờ bản đồ số 04 tại phường T, thành phố T, thành phố Hải Phòng đã được Uỷ ban nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 294084 ngày 08/5/2020 đứng tên chủ sử dụng là ông Hoàng Phú Tư, ngày 29/4/2022 đã đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Hoàng Văn D.
2.3. Về nghĩa vụ nộp án phí:
Ông Hoàng Văn D và bà Đỗ Thị N nhận nộp 18.808.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP XV số tiền tạm ứng án phí 18.297.176 đồng đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010383 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS TP Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Phương |