vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Trụ sở chính: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội, nay là phường H, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam kiện Trần Ngọc Tuyến Nguyễn Thị Mộng Thường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-DSTp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 322/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 11 – Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Trụ sở chính: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội, nay là phường H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đoàn Văn T1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh V;

Ông Đoàn Văn T1 ủy quyền lại cho: Ông Ngô Ngọc K - Phó Trưởng Phòng Khách hàng bán lẻ - Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh V;

Địa chỉ liên lạc: Số B T, phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nay là phường V, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bị đơn:

1. Ông Trần Ngọc T2, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn T, xã C, thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nay là xã C, thành phố Hồ Chí Minh,

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Thôn T, xã C, thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nay là Thôn T, xã C, thành phố Hồ Chí Minh,

2. Bà Nguyễn Thị Mộng T3, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn T, xã C, thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nay là xã C, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 xác nhận còn nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N (V1) số tiền tính đến hết ngày 13/07/2025 là: 2.726.225.758đ (Bằng chữ: Hai tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn bảy trăm năm mươi tám đồng) trong đó: Nợ gốc: 2.575.000.000đ (Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm bảy mươi lăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 151.000.757đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi mốt triệu, bảy trăm năm mươi bảy đồng); Lãi quá hạn: 225.001đ (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi lăm ngàn một đồng). Thời hạn thanh toán toàn bộ khoản nợ vào ngày 30/9/2025.

Ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số ND/22-265 ngày 28/04/2022 kể từ ngày 14/7/2025 cho đến khi ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP N.

Trường hợp sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số tiền nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP N, tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 22-265/VCB.VT ngày 28/04/2022 giữa Ngân hàng TMCP N với ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3, số công chứng 2437, quyển số 01/2022TP/CC – SCC/HĐGD tại Văn phòng C1, địa chỉ: số G N, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 04/5/2022, gồm có:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã C, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã C, Thành phố Hồ Chí Minh), thửa đất số 60, tờ bản đồ số 44, diện tích 658m2 (trong đó: 100m2 đất ở, 558m2 đất trồng cây hàng năm khác) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 692494 do Ủy ban nhân dân huyện T (thành phố P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nay là thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/02/2011, số vào sổ cấp GCN: CH 01620.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 đối với Ngân hàng TMCP N. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP N.

+ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ xác minh, thu thập chứng cứ: Là 20.000.000đ (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng) ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 phải nộp. Do Ngân hàng TMCP N đã nộp nên ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 20.000.000đ (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng).

+ Về án phí: Ông Trần Ngọc T2, bà Nguyễn Thị Mộng T3 nộp 43.262.258đ (Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm năm mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.400.000đ (Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu bốn trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003207 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ