vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường VTS, Quận 3 (Nay là phường XH), TP. HCM. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H- Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Phú Riềng Người được ủy quyền l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường VTS, Quận 3 (Nay là phường XH), TP. HCM. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H- Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Phú Riềng Người được ủy quyền lại: Bà Phí Thị H1, sinh năm 1987 - Chuyên viên kiểm soát tuân thủ.

- Bị đơn: Bà TMH, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (Nay là khu phố Phú Thanh, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả nợ

- Bà TMH có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng S tổng số tiền tính đến ngày 18/7/2025 là 198.798.703 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, bảy trăm lẻ ba đồng). Trong đó: + Nợ thẻ tín dụng (theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 213431 ngày 19/7/2022) là 144.706.855 đồng (gồm tiền gốc 129.928.658 đồng và nợ lãi quá hạn 14.706.855 đồng). + Nợ của khoản vay tiêu dùng LD0000118499 ngày 22/8/2022 là 27.305.716 đồng (gồm nợ gốc 24.894.400 đồng và nợ lãi quá hạn 2.411.316 đồng) + Nợ của khoản vay tiêu dùng LD0000477632 ngày 09/5/2024 là 26.786.132 đồng (gồm nợ gốc 24.894.080 đồng và nợ lãi quá hạn 2.706.132 đồng)

- Kể từ ngày 19/7/2025, bà TMH tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng S.

- Phương thức trả nợ: Bà TMH trả nợ trong thời hạn 03 tháng, hạn cuối trả nợ là ngày 18/10/2025. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm

- Bà TMH chịu 4.970.000 đồng (Bốn triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng).

- Ngân hàng S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.630.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0028802 ngày 15 tháng 7 năm 2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ