- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Trần Việt H - Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Nam Định, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Đức Nguyên
Ông Trịnh Bá Sơn
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp thừa kế tài sản; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Việt H, sinh năm 1946;
Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm
1945;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Q, huyện G tỉnh Nam Định.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Hồng: Bà Nguyễn Thị S-Luật sư Văn phòng Luật sư Nguyễn Sợi, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ng (tên gọi khác là Ng1), sinh năm 1958;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ng: Anh Trần Văn H1, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Xóm V, xã V, huyện G, tỉnh Nam Định.
- Bà Nguyễn Thị Ng2, sinh năm 1952;
- Chị Trần Thị H1, sinh năm 1972;
- Anh Trần Văn H2, sinh năm 1974; - Chị Trần Thị Ng3, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Xóm T, xã G, Huyện G, tỉnh Nam Định.
- Chị Trần Thị Ng4, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
- Chị Trần Thị Ng5, sinh năm 1985; Địa chỉ: 22/398 đường V phường T (phường V cũ), thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Bà Trần Thị B, sinh năm 1956.
Địa chỉ: Tổ dân phố C thị trấn Q, huyện G, tỉnh Nam Định.
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ dân phố T thị trấn Q, huyện G, tỉnh Nam Định.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị Hiền: Anh Trần Văn H6, sinh năm 1988; Địa chỉ: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định.
- Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Hoàng D - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hoàng D: Ông Nguyễn Tiến Tùng - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Xác định di sản thừa kế của cụ Trần Viết Đ và cụ Hà Thị Y để lại là thửa đất số 200, tờ bản đồ số 02-III, diện tích đo hiện trạng là 1.719,4m2 (300m2 đất ở, 1.419m2 đất vườn) tại xóm Tân Phong, xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
-
Để lại diện tích 154,4m2 đất vườn tại vị trí phía Tây thửa đất để làm ngõ đi chung của bà Trần Thị S và anh Trần Văn H.
-
Chia cho bà Nguyễn Thị Ng (Ng1), chị Trần Thị H, anh Trần Văn H, anh Trần Văn H1 được quyền sử dụng diện tích đất 695m2 đất (150m2 đất ở, 545m2 đất vườn) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 093950 ngày 20/5/2011 do Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy cấp cho hộ bà Nguyễn Thị Ng
-
Chia cho anh Trần Văn H được quyền sử dụng 160m2 đất (25m2 đất ở, 135m2 đất vườn) tại vị trí phía sau phần đất chia cho bà Ng, chị H1, anh H2, anh H3;
-
Chia cho bà Trần Thị S được quyền sử dụng 710m2 đất (125m2 đất ở, 585m2 đất vườn) tại phần đất còn lại của thửa đất số 200, tờ bản đồ số 02-III.
(có sơ đồ kèm theo)
-
Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 093950 ngày 20/5/2011 do Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy cấp cho bà Nguyễn Thị Ng, đối với 695m2 đất (150m2 đất ở, 545m2 đất vườn) tại xóm Tân Phong, xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
3. Án phí:
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị S và bà Nguyễn Thị Ng
Anh Trần Văn Hai phải nộp 2.440.000đ (hai triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng)
Chị Trần Thị H1, anh Trần Văn H1, anh Trần Văn H2 phải nộp
10.488.000đ (mười triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn đồng)
4.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Nam Định; - TANDCC tại Hà Nội; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tiến Dũng |