vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Triệu Xuân C. Quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị L và anh Triệu Xuân C chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐCNTTLHLào Cai, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ Điều 55, khoản 1 Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của của các bên tham gia hòa giải: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1994 và anh Triệu Xuân C, sinh năm 1996.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25/8/2025 về việc yêu cầu ly hôn, về nuôi con khi ly hôn của chị Hoàng Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 9 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Họ và tên: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn KhT, ChK, tỉnh LC.

Họ và tên: Anh Triệu Xuân C, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn KhT, ChK, tỉnh LC.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Triệu Xuân C.

- Quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị L và anh Triệu Xuân C chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật

Về con chung: Anh Triệu Xuân C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Hữu Th, sinh ngày 24/12/2013 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cháu Triệu Thị Mỹ D, sinh ngày14/3/2019 đến khi đủ 18 tuổi.

Chị Hoàng Thị L và anh Triệu Xuân C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Hoàng Thị L và anh Triệu Xuân C đều xác nhận tự thỏa thuận. Không vay nợ chung, nên Tòa án không giải quyết;

- Về các vấn đề khác: Chị Hoàng Thị L và anh Triệu Xuân C không phải chịu lệ phí hòa giải.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ