- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Thành T tranh chấp hợp đồng vay với ông Huỳnh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐCNHGT - DS | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hoà giải gồm ông Nguyễn Thành T với ông Huỳnh Văn T, bà Lê Thị L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản ngày 21 tháng 8 năm 2025 của ông Nguyễn Thành T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: ấp VT, xã NPT, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Văn V, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp PM, xã PT, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn:
Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1979
Bà Lê Thị L, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: ấp VT, xã NPT, tỉnh Vĩnh Long.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị L có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Thành T tổng cộng số tiền là 2.500.000.000(Hai tỷ năm trăm triệu) đồng. Ghi nhận ông Nguyễn Thành T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Ghi nhận ông Nguyễn Thành T không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án trong trường hợp ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị L chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 6-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |