vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 cụ thể như sau: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vũ S và bà Nguyễn Thị T. Về con chung: Ông Nguyễn Vũ S và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung là Nguyễn NA, sinh ngày 19/11/2017. Sau ly hôn, ông S và bà T thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 8 năm 2025 cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 cụ thể như sau: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐCNHGT-HNGĐĐông Anh, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Vũ S và bà Nguyễn Thị T. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 02 tháng 7 năm 2025 của ông Nguyễn Vũ S và bà Nguyễn Thị T; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Ông Nguyễn Vũ S, sinh ngày 01/01/1975; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/09/2022. Nơi cư trú: Thôn NC, xã VT, thành phố HN. 2. Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 19/09/1982; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/04/2021. Nơi cư trú: Thôn ĐV, xã TL, thành phố HN. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án bao gồm:

- Đơn khởi kiện ly hôn;

- Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);

- Căn cước của vợ, chồng (bản sao công chứng);

- Trích lục khai sinh của con (bản sao);

- Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 59/2018/QĐST-HNGĐ ngày 22/02/2018 (bản chính);

- Đơn trình bày nguyện vọng của con;

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2025 cụ thể như sau: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vũ S và bà Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Ông Nguyễn Vũ S và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung là Nguyễn NA, sinh ngày 19/11/2017. Sau ly hôn, ông S và bà T thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Vũ S tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng là 3.000.000 đồng từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Ông Nguyễn Vũ S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ