- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Ổn - Nguyễn Thị Thắm tranh chấp vay tiền"
- Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2025/QĐST-DS | Q, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 190/2024/TLST–DS ngày 06/ 12/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ổ, sinh năm 1939.
Địa chỉ: Xóm 7 thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Xóm 6 thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị M, sinh năm 1939. Địa chỉ: Xóm 7 thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà M: Ông Nguyễn Văn Ổ – Chồng của bà M.
II- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ổ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị M do ông Nguyễn Văn Ổ đại diện và bị đơn bà Nguyễn Thị Th thống nhất thoả thuận:
1. Năm 2011, Bà Nguyễn Thị Th có vay tiền của vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ tổng cộng 02 lần cụ thể như sau:
Lần thứ nhất: Ngày 21/10/2011 (Âm lịch) vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ cho bà Nguyễn Thị Th vay số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Lãi suất vay = 3%/ tháng. Thời hạn trả nợ khi nào vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ có yêu cầu thì bà Nguyễn Thị Thắm sẽ trả nợ.
Lần thứ hai: Ngày 13/11/2011 (Âm lịch) vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ cho bà Nguyễn Thị Th vay số tiền là 40.000.000 đồng. Lãi suất vay = 3%/ tháng. Thời hạn trả nợ khi nào vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ có yêu cầu thì bà Nguyễn Thị Th sẽ trả nợ.
Bà Nguyễn Thị Th xác nhận bà Nguyễn Thị Th đã nhận tiền 02 lần tiền của vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ với tổng số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lãi suất vay = 3%/ tháng.
2- Về phương thức thanh toán: Chậm nhất ngày 03/03/2025 bà Nguyễn Thị Thắm trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ toàn bộ số tiền nợ gốc là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Đối với số tiền nợ lãi: Ghi nhận sự tự nguyện của vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ không yêu bà Nguyễn Thị Th phải trả nợ bất kỳ khoản tiền nợ lãi nào cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Ổ kể từ tháng 01/2014 đến nay.
3- Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thỏa thuận. Bị đơn bà Nguyễn Thị Th chịu toàn bộ án phí không có giá ngạch là 2.500.000 ( hai triệu năm trăm nghìn) đồng.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Ổ không phải chịu án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |