vanban.org

Quyết định 11/2024/QQĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 12/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn : Ông Trần Văn N - Sinh năm 1970 Địa chỉ : xóm N, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Bà Lê Thị N1 - sinh năm 1986 Địa chỉ: xóm T, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn Nam - Lê Thị Nga tranh chấp h[pj đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2024/QĐST- DSĐô Lương, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/TLST-DS; ngày 13 tháng 3 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn : Ông Trần Văn N - Sinh năm 1970 Địa chỉ : xóm N, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Bà Lê Thị N1 - sinh năm 1986 Địa chỉ: xóm T, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị N1 phải trả số nợ cho anh Trần Văn N số nợ gốc và lãi là 233.000.000đ ( Hai trăm ba mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Bà Lê Thị N1 và ông Trần Văn N thoả thuận: Nguyên đơn ông Trần Văn N phải nộp 5.825.000 đồng (Năm triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002774 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. ông Trần Văn N còn phải nộp 175.000đ ( một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ