- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ng và ông Võ Văn A,
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 859/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ng, sinh năm 1979
Nơi cư trú: Tổ dân phố Nghĩa Bình, phường Cam Nghĩa, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông Võ Văn A, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Thôn Hội Phú, xã Ninh Phú, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ng và ông Võ Văn A,
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ng và ông Võ Văn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là cháu Võ Thị Kim D, sinh ngày 04/8/2011 cho bà Lê Thị Ng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên
Giao con chung là cháu Võ Tuấn Đ, sinh ngày 12/5/2016 cho ông Võ Văn A được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung
Bà Ng, ông A được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Ng và ông Võ Văn A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Bà Lê Thị Ng và ông Võ Văn A mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Ng tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân và gia đình cho ông A. Tổng cộng, bà Ng phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho bà Ng số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0005357 ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND xã Ninh Phú, GCNKH số 05, ngày 09/02/2011; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |