- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Th- Lò Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LAI CHÂU Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Đều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị Th, sinh năm 1995
Địa chỉ: bản T T, xã NT, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
2. Anh Lò Văn Nhược, sinh năm 1988
Địa chỉ: bản T T, xã NT, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 người yêu cầu anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th thỏa thuận như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th kết hôn với nhau vào ngày 02/01/2014, tại Uỷ ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hòa thuận, hạnh Ph nhưng đến năm 2023 bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống nguyên nhân do tính cách vợ, chồng thay đổi. Dẫn đến vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Mặc dù đã được 02 bên gia đình hòa giải động viên nhiều lần nhưng đều không có kết quả. Cuộc sống hôn nhân của anh Nh và chị Th lâm vào tình trạng trầm trọng, sống với nhau không hạnh Phúc và đã sống ly thân từ khoảng 09 năm 2023 đến nay. Qúa trình sống ly thân không quan tâm chăm sóc gì đến nhau, không gặp mặt, không liên lạc gì cho nhau. Hiện tại mục đích của hôn nhân không đạt được nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ càng xảy ra nhiều mâu thuẫn và ảnh hưởng đến tâm lý, ý trí công việc của cả 02 người nên anh Nhvà chị Th thống nhất với nhau yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Điều đó, chứng tỏ rằng anh Nh, chị Th chung sống với nhau không hạnh Ph, mục đích của hôn nhân không đạt được, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Vì vậy, căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th.
. Về nuôi con chung: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th có 02 con chung là cháu Lò Hữu Ph, sinh ngày 13/9/2019 và cháu Lò Ánh H, sinh ngày 12/11/2015. Anh Nhvà chị Th thỏa thuận khi ly hôn chị Trần Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục 02 con chung cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Anh Nhcó quyền và nghĩa vụ thăm non các con chung mà không ai được cản trở. Tòa án đã tiến hành lấy kiến của con chung là cháu Lò Thị Ánh H . Cháu H có nguyện vọng được sống cùng với mẹ cháu là chị Trần Thị Th. Do đó, việc giao con chung cho chị Trần Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của con chung theo quy định của pháp luật nên thỏa thuận giưa anh Nhvà chị Th được chấp nhận.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th thỏa thuận anh Lò Văn Nhlà người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Do đó, số tiền lệ phí Tòa án anh Nhphải chịu là 300.000 đồng và được đối trừ với số tiền 300.000 đồng mà anh Nhđã nộp vào ngày 09/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001404; ký hiệu: BLTU/23)
Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thỏa thuận giữa anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số 01, ngày 02/01/2014 của Uỷ ban nhân dân xã Pu Sam Cáp, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Về nuôi con chung: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th có 02 con chung là cháu Lò Hữu Ph, sinh ngày 13/9/2019 và cháu Lò Ánh H , sinh ngày 12/11/2015. Giao cả 02 con chung là cháu Lò Hữu Ph và cháu Lò Ánh H cho chị Trần Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn Nhcó quyền và nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn Nhvà chị Trần Thị Th thỏa thuận anh Lò Văn Nhlà người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Do đó, số tiền lệ phí Tòa án anh Nhphải chịu là 300.000 đồng và được đối trừ với số tiền 300.000 đồng mà anh Nhđã nộp vào ngày 09/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001404; ký hiệu: BLTU/23)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Các đương sự; - UBND xã P SC; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Hồng Ngoãn |