- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh D Mạnh H và chị Đ Thị A.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | Hương Khê, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đ Thị A; sinh năm 1982; địa chỉ: Xóm T P, xã H T, huyện H K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh D Mạnh H; sinh năm: 1978; địa chỉ: Xóm T P, xã H T, huyện H K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/3/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh D Mạnh H và chị Đ Thị A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các bên đương sự có 03 người con chung. Các bên đương sự tự thỏa thuận: Đối với cháu D Mạnh T, sinh ngày 18/7/2002, đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh D Mạnh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là D Văn T, sinh ngày 17/6/2007 và cháu D Uyển N, sinh ngày 19/3/2013, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh H không yêu cầu chị Đ Thị A cấp dưỡng nuôi con.
Chị Đ Thị A được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đ Thị A nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Chị A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007984 ngày 22/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê, nay chị A được trả lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Khê; - THADS huyện Hương Khê; - UBND xã Hương Trạch; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Trần Quốc Khánh |