vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn. Về con: Chị T và anh H có một con chung cháu Lê Văn P, sinh ngày 15/9/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị T. Sinh năm 1985

2. Anh Lê Văn H, sinh năm 1982

Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con: Anh, chị có một con chung là cháu Lê Văn P, sinh ngày 15/9/2009.

Ạnh, chị thống nhất: Sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu P; anh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con một tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận chị Tân chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2024 lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị T và anh H có một con chung cháu Lê Văn P, sinh ngày 15/9/2009.

Anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Lê Văn P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; anh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con một tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận chị T nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số BLTU/23/0001926 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (chị T đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ