vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh T, sinh năm 1986; Bị đơn: Anh Nguyễn Vĩnh H, sinh năm 1985; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 10 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 178/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2023 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 456/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2024 về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh T, sinh năm 1986;

Bị đơn: Anh Nguyễn Vĩnh H, sinh năm 1985;

Cùng HKTT: Tổ X phường T, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;

Cùng nơi cư trú: Số X ngõ X, phường T, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà

Nội.

2. Sự thỏa thỏa thận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trần Thị Ánh T và anh Nguyễn Vĩnh H thống nhất thỏa thuận giao 03 con chung là Nguyễn Thị Nhã Th (Nữ), sinh ngày 08/2/2009; Nguyễn Phương N (Nữ), sinh ngày 27/9/2014 và Nguyễn Duy A (Nam), sinh ngày 15/10/2016 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung, ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Vĩnh H đóng góp 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn)/tháng cấp dưỡng nuôi 03 con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 03 con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.

- Ngoài các vấn đề trên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề nào khác.

Anh Nguyễn Vĩnh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản

- Về án phí: Chị Trần Thị Ánh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí về việc thay đổi nuôi con chung 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0033932 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ