vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 15/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị H và Ông Hoàng Đình H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Đình H thống nhất thỏa thuận con chung Hoàng Lâm Trang, sinh ngày 24/5/2001 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H và ông H thống nhất thỏa thuận giao con chung Hoàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị H và Ông Hoàng Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------
Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ
Vinh, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2023/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1976. Nơi ĐKNKTT: Khối Bình H, phường Hưng H, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Hoàng Đình H – sinh năm 1975. Nơi ĐKNKTT: Khối Bình H, phường Hưng H, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị H và Ông Hoàng Đình H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Đình H thống nhất thỏa thuận con chung Hoàng Lâm Trang, sinh ngày 24/5/2001 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H và ông H thống nhất thỏa thuận giao con chung Hoàng Giang Chi, sinh ngày 30/9/2009 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà H 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 01/2024 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Bà Nguyễn Thị H và Ông Hoàng Đình H tự thỏa thuận phân chia với nhau không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H và Ông Hoàng Đình H thống nhất thỏa thuận bà H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai số 0004125 ngày 07/12/2023 hiện có tại Cơ quan thi hành án dân sự TP Vinh.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Hoàng Đình H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục H thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ