vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thành Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thành Đ có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 24/5/2009 và Nguyễn Thị Ái T, sinh ngày 10/12/2012. Hiện nay 02 con chung do ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc H khởi kiện Nguyễn Thành Đ về tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐTP. V, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 427/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1991; địa chỉ: đường MB-C, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; nơi ở hiện nay: Ấp CS L, xã TĐ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: đường MB-C, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thành Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thành Đ có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 24/5/2009 và Nguyễn Thị Ái T, sinh ngày 10/12/2012. Hiện nay 02 con chung do ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng.

Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thành Đ thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 24/5/2009 và Nguyễn Thị Ái T, sinh ngày 10/12/2012 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung tên Nguyễn Thị Tường V và Nguyễn Thị Ái T. Bà H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006451 ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; bà H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Thành Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ