vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hoàng K với chị Huỳnh Cẩm T.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Huỳ nh Hoàng K và chị Huỳ nh Cẩ m T thống nhất thuấn tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kha - Tú"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hoàng K với chị Huỳnh Cẩm T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐTP. L, ngày 16 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hoàng K, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 132/5, hẻm 1, đường Võ Văn Kiệt, Khóm 1, Phường 1, thành phố L, tỉnh L.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Số 132/5, hẻm 1, đường Võ Văn Kiệt, Khóm 1, Phường 1, thành phố L, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Hoàng K với chị Huỳnh Cẩm T.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Huỳ nh Hoàng K và chị Huỳ nh Cẩ m T thống nhất thuấn tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Buộc anh Huỳnh Hoàng K giao cháu Huỳ nh Bả o Ngọ c, sinh ngày 25/9/2012 và cháu Huỳ nh Bả o Như Ngọ c, sinh ngày 10/02/2021 cho chị Huỳ nh Cẩ m T trự c tiế p nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c và chă m sóc (hiệ n tạ i hai cháu đang số ng chung vớ i anh K và chị T). Anh K không phả i cấ p dư ỡ ng nuôi con do chị T không yêu cầ u.

Anh Huỳ nh Hoàng K có quyề n, nghĩ a vụ thă m nom con mà không ai đư ợ c quyề n cả n trở .

2.3. Về tài sản chung: Anh Huỳ nh Hoàng K và chị Huỳ nh Cẩ m T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về nợ chung: Anh Huỳ nh Hoàng K và chị Huỳ nh Cẩ m T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.5. Về án phí: Anh Huỳ nh Hoàng K tự nguyệ n chị u 150.000 đồ ng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩ m. Anh Huỳ nh Hoàng K đã dự nộ p 300.000 đồ ng tạ i biên lai thu số 0002286 ngày 03/01/2023, đư ợ c đố i trừ , anh Huỳ nh Hoàng K đư ợ c nhậ n lạ i 150.000 đồ ng tạ i Chi cụ c thi hành án dân sự thành phố L, tỉ nh L.

3/. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ