- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung Kiên - Trần Thị Hải Yến, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung K và chị Trần Thị Hải Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TXTT TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/TLST- HNGĐ ngày 05/01/2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1991; HKTT: Thôn BĐ, xã NB, huyện NS, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn: Chị Trần Thị Hải Y, sinh năm 1993; HKTT: Thôn TTL, xã HT, TXTT, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/01/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung K và chị Trần Thị Hải Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trung K và chị Trần Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Con chung: Chị Trần Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 27/12/2021. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Trung K có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Không đề nghị toà án giải quyết.
- Án phí: Anh Nguyễn Trung K tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số BLTU/23 0003237 ngày 05/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự TXTT, tỉnh Bắc Ninh. Anh Nguyễn Trung K được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Đương sự; - VKS và THADSTXTT; - UBND xã HT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Minh Nguyệt |