vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Mùi P với anh Triệu Văn C. 2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Mùi P với anh Triệu Văn C cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị P với anh C cùng xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Triệu Thị P1; sinh ngày 24/3/ 2012; Triệu Thị H1; sinh ngày 20/01/2014; Triệu Thị Quỳnh X; sinh ngày 15/3/2016 và Triệu Trung H2; sinh ngày 06/8/2018. Sau khi ly hôn chị P đồng ý giao cho anh C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bàn Mùi P ly hôn anh Triệu Văn C"
  • Tòa quyết gì? 1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Mùi P với anh Triệu Văn C. 2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Mùi P với anh Triệu Văn C cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bàn Mùi P; (tên trong giấy chứng minh nhân dân Bàn Thị P); Sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Xóm Q, xã A, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tạm trú tại thôn P, xã U, huyện Y, tỉnh Đắc Nông. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Triệu Văn C; sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm Q, xã A, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Có mặt. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Mùi P với anh Triệu Văn C. 2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Mùi P với anh Triệu Văn C cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị P với anh C cùng xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Triệu Thị P1; sinh ngày 24/3/ 2012; Triệu Thị H1; sinh ngày 20/01/2014; Triệu Thị Quỳnh X; sinh ngày 15/3/2016 và Triệu Trung H2; sinh ngày 06/8/2018. Sau khi ly hôn chị P đồng ý giao cho anh C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 04 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi và anh C không yêu cầu chị P đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P được quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị P, anh C cùng xác nhận có 01 căn nhà gỗ được làm từ năm 2015, tại xóm Q, xã A, huyện N, tỉnh Cao Bằng, giá trị hiện nay còn khoảng 20 triệu đồng, chị P anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết 3] Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1, Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Bàn Mùi P với anh Triệu Văn C là người dân tộc thiểu số, có hộ khẩu cư trú ở vùng III, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc đối tượng được miễn án phí theo quy định. 4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ