- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTL THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | BTL, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Tổ 12, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1985
Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Số 125 T, tổ 5, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Nơi cư trú: Toà A1 chung cư A, 232 đường P, phường C 1, quận BTL, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Chị Nguyễn Thị X xác nhận nợ chị Nguyễn Thị L tổng số tiền 4.000.000.000 (Bốn tỷ) đồng. Chị Nguyễn Thị X cam kết trả nợ cho chị Nguyễn Thị L số tiền 4.000.000.000 (Bốn tỷ) đồng.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.000.000 (Năm mươi sáu triệu) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0021306 ngày 24/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Huệ |