- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | Nha Trang, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 110/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Xuân Đ – Sinh năm 1962
Địa chỉ: thành phố Nha Trang, Khánh Hòa.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y – Sinh năm 1960
Địa chỉ: 47 Lạc Long Quân, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Xuân Đ số nợ 159.000.000đ (Một trăm năm mươi chín triệu đồng) theo thời gian sau:
- Vào ngày 10/7/2024: Trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
- Vào ngày 10/7/2025: Trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
- Vào ngày 10/7/2026: Trả 59.000.000đ (Năm mươi chín triệu đồng).
Nếu bà Nguyễn Thị Y vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương thức và thời hạn nêu trên thì bà Trương Thị Xuân Đ có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền 159.000.000 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu đồng).
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y được miễn án phí do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định chung:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố Nha Trang; - Chi cục THADS thành phố Nha Trang; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Triều |