vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 16/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P - sinh năm 1971; trú tại: Tổ dân phố số x, thị trấn V, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Bạch T – sinh năm: 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
11/2024/QĐST-DS
Vạn Ninh, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 136/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P - sinh năm 1971; trú tại: Tổ dân phố số x, thị trấn V, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Bạch T – sinh năm: 1963

Trú tại: Thôn B, xã V, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 14/12/2023)

- Bị đơn: Bà Lê Thị N - sinh năm 1970 và ông Nguyễn Thành L – sinh năm: 1972;

Cùng trú tại: Thôn X, xã V, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bạch T và bị đơn bà Lê Thị N, ông Nguyễn Thành L đều thống nhất bà Lê Thị N, ông Nguyễn Thành L còn nợ bà Nguyễn Thị P số tiền nợ gốc là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:

Vào ngày 28 hàng tháng, mỗi tháng bà Lê Thị N và ông Nguyễn Thành L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P 5.000.000đ (năm triệu đồng). Thời hạn bắt đầu trả nợ vào ngày 28 tháng 6 năm 2024, trả liên tục hàng tháng cho đến ngày 28/09/2025 (tổng cộng 16 tháng) là trả hết toàn bộ số nợ.

+ Về tiền lãi: Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 1.000.000đ (một triệu đồng). Nhưng được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.140.000đ (hai triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0002116 ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Bà P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà P số tiền 1.140.000đ (một triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng).

+ Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Thành L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 1.000.000đ (một triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ