- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Văn T-Bùi Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | Tam Nông, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Võ Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bùi Thị Mỹ H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Bùi Thị Mỹ H có trách nhiệm trả cho ông Võ Văn T số tiền vay còn nợ là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
+ Ông Võ Văn T được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004809 ngày 23/01/2024, tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
+ Bà Bùi Thị Mỹ H phải nộp 1.000.000đ (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tam Nông; - Chi cục Thi hành án huyện Tam Nông; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Hoàng Vũ |