- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | D K, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh O, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn Bình Kh, xã Diên H, huyện D K, Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Bùi Đức H - sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn T 4, xã Diên S, huyện D K, Khánh Hòa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Đức H trả cho bà Nguyễn Thị Minh O số tiền 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng) với phương thức như sau:
Vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2025, mỗi tháng trả số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).
Trường hợp ông Bùi Đức H vi phạm một trong các lần trả nợ hàng tháng theo như thỏa thuận trên thì bà Nguyễn Thị Minh O có quyền làm đơn gửi Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ông Bùi Đức H thanh toán một lần toàn bộ số tiền còn lại.
- Về án phí: Bị đơn ông Bùi Đức H phải chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Nguyễn Thị Minh O số tiền 2.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001156 ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D K.
3. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |