vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 09/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Ngh, sinh năm 1950 Địa chỉ: TDP4B, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K.T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu Nghĩa và Trần Công Biển tr/c HĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ. H
TỈNH K. T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-DSĐ. H, ngày 09 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2024/TLST - DS, ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Ngh, sinh năm 1950

Địa chỉ: TDP4B, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K.T.

Bị đơn: Ông Trần Công B, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ. M, huyện Đ. H, tỉnh K. T

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Công B phải trả cho ông Nguyễn Hữu Ngh số tiền 31.983.606đ (Ba mươi mốt triệu, chín trăm tám mươi ba ngàn, sáu trăm linh sáu đồng). Trong đó, tiền gốc là 19.600.000đ và tiền lãi với mức lãi suất là 1,67%/tháng tính đến ngày 01/4/2024 là 12.383.606 đ và tiếp tục tính lãi với mức lãi suất là 1,67%/tháng từ ngày 02/4/2024 cho đến khi thanh toán hết số nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm d khoản 1 Điều 3; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 799.590 đ (Bảy trăm chín mươi chín ngàn, năm trăm chín mười đồng). Do ông Nguyễn Hữu Ngh là người cao tuổi và đã có đơn xin miễn toàn bộ tiền án phí có xác nhận của chính quyền địa phương, nên ông không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Công B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 399.795 đ (Ba trăm chín mươi chín ngàn, bảy trăm chín mươi năm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ