vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19/02/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. H

Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Giám đốc phòng quản lý nợ Ngân hàng TMCP A (theo Giấy ủy quyền 1258/UQ- QLN.22 ngày 05/7/2022 của người đại diện theo pháp luật).

Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Ngọc T: chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A (theo Giấy ủy quyền số 147/UQ - QLN.24 ngày 24/01/2024) thay cho ông Dương Đức T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A (theo Giấy ủy quyền số 1562/UQ -QLN.23 ngày 25/9/2023); địa chỉ: Số 188 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Hoàng Hữu N, sinh năm: 1982, thường trú: Số nhà 88/19 đường số 9, phường 9, quận G, Thành phố H; tạm trú: Số nhà 25 Hai Bà Trưng, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ

*. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:

Tính đến ngày 19/02/2024, ông Hoàng Hữu N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A khoản vay tại Hợp đồng tín dụng số QBI.2237.090822 ngày 14/9/2022 và thỏa thuận về các điều kiện tín dụng chung số QBI. CN 1715.160322 ngày 14/9/2022, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ số tiền là 6.587.104.161 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm tám mươi bảy triệu, một trăm linh tư nghìn, một trăm sáu mươi mốt đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 5.663.340.569 đồng,

- Nợ lãi trong hạn 282.594.069 đồng

- Nợ lãi quá hạn: 617.664.111 đồng

- Tiền phạt chậm trả trả lãi 23.505.412 đồng

Kể từ ngày 20/02/2024, ông Hoàng Hữu N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả cho Ngân hàng TMCP A theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

*. Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ:

Ông Hoàng Hữu N phải thanh toán đủ số nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi nói trên cho Ngân hàng TMCP A theo lộ trình sau:

- Hạn cuối đến ngày 30/3/2024: Thanh toán số tiền: 20.000.000 đồng;

- Hạn cuối đến ngày 30/4/2024: Thanh toán số tiền: 20.000.000 đồng;

- Hạn cuối đến ngày 30/5/2024: Thanh toán số tiền: 20.000.000 đồng;

- Hạn cuối đến ngày 30/6/2024: Thanh toán số tiền nợ còn lại bao gồm nợ gốc, nợ lãi phát sinh trên nợ gốc trong hạn, nợ lãi phát sinh trên nợ gốc quá hạn và tiền phạt chậm trả tính từ ngày 20/02/2024 đến ngày trả hết nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có).

Trong trường hợp ông Hoàng Hữu N không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ lần trả nợ nào trong lộ trình trả nợ nêu trên thì xem như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ và Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu ông Hoàng Hữu N thanh toán ngay toàn bộ khoản nợ đồng thời yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyển sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 93, tờ bản đồ số 41, địa chỉ: phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 897345 do UBND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 19/06/2017, mang tên Hoàng Hữu N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số QBI.BĐCN.141.200922 ngày 20/9/2022 ký kết giữa Ngân hàng TMCP A với ông Hoàng Hữu N để thu hồi nợ.

2.2. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

- Về án phí: Ông Hoàng Hữu N thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 57.293.552 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi hai đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí 57.049.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi chín ngìn đồng) theo Biên lại nộp tiền tạm ứng án phí số 0001699 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Về chi phí tố tụng khác: Ông Hoàng Hữu N thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), số tiền này Ngân hàng TMCP A đã nộp tạm ứng và chi đủ, ông Hoàng Hữu N có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ