- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19/02/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.
Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. H
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Giám đốc phòng quản lý nợ Ngân hàng TMCP A (theo Giấy ủy quyền 1258/UQ- QLN.22 ngày 05/7/2022 của người đại diện theo pháp luật).
Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Ngọc T: chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A (theo Giấy ủy quyền số 147/UQ - QLN.24 ngày 24/01/2024) thay cho ông Dương Đức T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A (theo Giấy ủy quyền số 1562/UQ -QLN.23 ngày 25/9/2023); địa chỉ: Số 188 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Hoàng Hữu N, sinh năm: 1982, thường trú: Số nhà 88/19 đường số 9, phường 9, quận G, Thành phố H; tạm trú: Số nhà 25 Hai Bà Trưng, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ
*. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:
Tính đến ngày 19/02/2024, ông Hoàng Hữu N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A khoản vay tại Hợp đồng tín dụng số QBI.2237.090822 ngày 14/9/2022 và thỏa thuận về các điều kiện tín dụng chung số QBI. CN 1715.160322 ngày 14/9/2022, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ số tiền là 6.587.104.161 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm tám mươi bảy triệu, một trăm linh tư nghìn, một trăm sáu mươi mốt đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 5.663.340.569 đồng,
- Nợ lãi trong hạn 282.594.069 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 617.664.111 đồng
- Tiền phạt chậm trả trả lãi 23.505.412 đồng
Kể từ ngày 20/02/2024, ông Hoàng Hữu N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả cho Ngân hàng TMCP A theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
*. Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ:
Ông Hoàng Hữu N phải thanh toán đủ số nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi nói trên cho Ngân hàng TMCP A theo lộ trình sau:
- Hạn cuối đến ngày 30/3/2024: Thanh toán số tiền: 20.000.000 đồng;
- Hạn cuối đến ngày 30/4/2024: Thanh toán số tiền: 20.000.000 đồng;
- Hạn cuối đến ngày 30/5/2024: Thanh toán số tiền: 20.000.000 đồng;
- Hạn cuối đến ngày 30/6/2024: Thanh toán số tiền nợ còn lại bao gồm nợ gốc, nợ lãi phát sinh trên nợ gốc trong hạn, nợ lãi phát sinh trên nợ gốc quá hạn và tiền phạt chậm trả tính từ ngày 20/02/2024 đến ngày trả hết nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có).
Trong trường hợp ông Hoàng Hữu N không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ lần trả nợ nào trong lộ trình trả nợ nêu trên thì xem như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ và Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu ông Hoàng Hữu N thanh toán ngay toàn bộ khoản nợ đồng thời yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyển sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 93, tờ bản đồ số 41, địa chỉ: phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 897345 do UBND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 19/06/2017, mang tên Hoàng Hữu N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số QBI.BĐCN.141.200922 ngày 20/9/2022 ký kết giữa Ngân hàng TMCP A với ông Hoàng Hữu N để thu hồi nợ.
2.2. Về án phí, chi phí tố tụng khác:
- Về án phí: Ông Hoàng Hữu N thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 57.293.552 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi hai đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí 57.049.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi chín ngìn đồng) theo Biên lại nộp tiền tạm ứng án phí số 0001699 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Về chi phí tố tụng khác: Ông Hoàng Hữu N thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), số tiền này Ngân hàng TMCP A đã nộp tạm ứng và chi đủ, ông Hoàng Hữu N có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS thành phố Đồng Hới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 09 tháng 6 năm 2022 Tại Trụ sở TAND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Hới, tỉnh Quảng Bình Khu công nghiệp Tây Bắc, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Giám đốc Công ty năm 2021. đương sự số Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Biên bản kết thúc vào lúc 09 giờ 35 phút cùng ngày. NGƯỜI GIAO Mai Thị Mỹ Hạnh TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2022; quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 trong vụ án do các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: hôn. trình bày vợ chồng có 02 con chung, gồm: cháu Trần Văn Gia Hưng, sinh ngày 27/6/2017 và cháu Trần Ngọc An Chi, sinh ngày 27/4/2020. Sau khi ly hôn, anh Thành và chị Hằng thỏa thuận giao cháu Hưng và cháu Chi cho chị Hằng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Thành có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi cháu Trần Văn Gia Hưng đủ 18 tuổi. thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. đồng án phí ly hôn. Về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh Thành phải chịu 150.000 đồng. Hai bên thỏa thuận anh Thành nộp thay số tiền án phí trên cho chị Hằng. thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI GHI BIÊN BẢN HÒA GIẢI Lê Thị Tuyết Nga | THẨM PHÁN Mai Thị Mỹ Hạnh Người giao: Bà Mai Thị Mỹ Hạnh: Thẩm phán TAND thành phố Đồng Người nhận: Công ty cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình, địa chỉ: Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Sỹ Lâm, sinh năm 1984, chức vụ: Là bị đơn trong vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 Hai bên đã tiến hành giao nhận Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các /2022/QĐST-DS ngày 09/6/2022 của Tòa án nhân dân thành phố NGƯỜI NHẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 17 tháng 01 năm 2022 Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về giải Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thuận tình ly 2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thống nhất 3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng 4. Về án phí: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng mỗi người phải chịu 75.000 Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải THƯ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HÒA GIẢI Mai Thị Mỹ Hạnh |