- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dựng giữa NNgân hàng Đông Á - Mai Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ P TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | Chư P, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á; địa chỉ trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Tùng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đông Á.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Mạnh - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh G.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Trung Hiếu - Chức vụ: Nhân viên Phòng Phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á
- Chi nhánh G; địa chỉ: 01 Phạm Văn Đồng, thành phố Pleiku, tỉnh G (Quyết định ủy quyền số 141/QĐ-DAB ngày 21/11/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh G).
Bị đơn: Ông Mai T, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1990; cùng địa chỉ: Thôn Phú An, xã Ia Le, huyện Chư P, tỉnh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:
Ông Mai T và bà Nguyễn Thị Kiều O có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á (thông qua Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh G) toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 06/5/2024 là 330.028.273 đồng (Ba trăm ba mươi triệu không trăm hai mươi tám nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng), trong đó tiền gốc 136.947.917 đồng, tiền lãi trong hạn 27.805.556 đồng.
Thời hạn trả nợ là ngày 06/8/2024.
Kể từ ngày 07/5/2024, ông Mai T và bà Nguyễn Thị Kiều O phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP Đông Á theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền nợ gốc. Trường hợp Ngân hàng TMCP Đông Á điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Mai T và bà Nguyễn Thị Kiều O phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đông Á theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.2. Về quyền xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp ông Mai T và Nguyễn Thị Kiều O không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán tiền gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Đông Á như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Đông Á có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Chi tiết của tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số N8557/TC17 ngày 08/9/2017 và Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 08/9/2017.
Tài sản cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 350, tờ bản đồ số 30, diện tích 196,0m2, địa chỉ thửa đất: Thôn Phú An, xã Ia Le, huyện Chư P, tỉnh G, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 608624 ngày 26/7/2016 mang tên ông Mai T và bà Nguyễn Thị Kiều O.
2.3. Về chi phí tố tụng:
Ông Mai T và Nguyễn Thị Kiều O phải chịu chi phí tố tụng nên có nghĩa vụ liên đới thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP Đông Á (thông qua Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh G) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 06/8/2024. Ông Mai T và Nguyễn Thị Kiều O không phải chịu tiền lãi chậm trả đối với khoản tiền này.
2.4. Về án phí sơ thẩm:
Các đương sự hòa giải thành nên được giảm 50% tiền án phí sơ thẩm. Ông Mai T và Nguyễn Thị Kiều O phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.600.565 đồng (Tám triệu sáu trăm nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á (thông qua Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh G) toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 7.987.082 đồng (Bảy triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn không trăm tám mươi hai đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005937 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư P, tỉnh G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - CCTHADS cùng cấp; - TAND tỉnh G; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |