- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/3/2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐCNTTLH | Thạnh Phú, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Văn Q và bà Đặng Thị C; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp “Ly hôn” đề ngày 15 tháng 02 năm 2024 của ông Nguyễn Văn Q;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Số D, ấp Q, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre. Người bị kiện: Bà Đặng Thị C, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Số D, ấp Q, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/3/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/3/2024 cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Đặng Thị C thuận tình ly hôn. Ông Q và bà C không có yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Đặng Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Minh V, sinh ngày 14/8/2011; Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 28/01/2013 và Nguyễn Minh L, sinh ngày 18/6/2018. Ông Q không cấp dưỡng nuôi con chung do bà C không có yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: Ông Q và bà C trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Q và bà C trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (P.KTNV); - VKSND H.Thạnh Phú; - Chi cục THADS H.Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |