- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "QĐVDS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của N N.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2023/QĐST-VDS V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích. | Lai vung ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu Tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền - Thẩm phán.
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Bà Phan Bích Liễu - Kiểm sát viên.
Vào ngày 18 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-VDS ngày 27/02/2023, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 454/2023/QĐST-VDS ngày 07/07/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: N N, Sinh năm: 1991; Địa chỉ: 620A/1 ấp LT, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: N T T, Sinh năm: 1961; Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích số nhà 620A/1 ấp LT, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và tại phiên họp ngày 18/7/2023, người yêu cầu là N N trình bày: N N yêu cầu Toà án nhân dân huyện Lai Vung giải quyết tuyên bố một người mất tích đối với N T T, Sinh năm: 1961; Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích số nhà 620A/1 ấp LT, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT. Lý do mà N N yêu cầu là nhằm mục đích làm giấy tờ liên quan đến thủ tục hành chính, thừa kế quyền sử dụng đất. Kèm theo yêu cầu khởi kiện của mình N N đã cung cấp xác nhận thông tin về cư trú ngày 20/02/2023 của Công an xã Long Hậu đã xác nhận N T T không có mặt ở địa phương từ năm 2013 đến nay, không rõ đi đâu, Sổ hộ khẩu gia đình; cùng với các chứng cứ cho việc thông báo tìm kiếm N T T, được thể hiện qua việc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm như: Đài Triếng nói Việt Nam – Chi nhánh trung tâm quảng cáovà dịch vụ truyền thông, đăng phát sóng thông báo, nhắn tin trên sóng AM tần số 549 KHZ tại Hà Nội và 558 KHZ tại TPHCM (hoặc VOV2 Radio Online) của Đài Tiếng nói Việt Nam; Thời gian phát: Vào lúc 17h30 – 18h30 các ngày 06,07, 08/03/2023. Đăng báo Công lý các số: 19(2081) ngày 08/03/2023; 20(2082) ngày 10/03/2023; 21(2083) ngày 15/03/2023 để tìm kiếm N T T , nhưng N T T vẫn không có mặt ở địa phương và không liên lạc với TAND huyện Lai Vung, đến nay N T T vẫn biệt tích không có tin tức gì. N N yêu cầu Toà giải quyết tuyên bố N T T mất tích, nhằm mục đích làm giấy tờ liên quan đến thủ tục hành chính, thừa kế quyền sử dụng đất.
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Lai Vung phát biểu quan điểm về thủ tục tố tụng và hướng giải quyết vụ việc:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền, thực hiện đúng quy định về chuẩn bị xét đơn yêu cầu và thực hiện đúng thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của N N về việc tuyên bố N T T mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lai Vung nhận định:
Về thẩm quyền: N N có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố N T T mất tích, xác định đây là việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự, khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp được quy định tại khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: N N là con của N T T, năm 2013 N T T đi làm ăn ở xa, không liên lạc với gia đình, mặc dù N N và gia đình đi tìm kiếm N T T nhiều nơi nhưng không rõ tung tích, địa chỉ ở đâu và không có liên lạc được với N T T, theo xác nhận thông tin về cư trú ngày 20/02/2023 của Công an xã Long Hậu đã xác nhận N T T không có mặt ở địa phương từ năm 2013 đến nay, không rõ tung tích ở đâu. N N đã thông báo tìm kiếm N T T, trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm như: Đài Triếng nói Việt Nam – Chi nhánh trung tâm quảng cáovà dịch vụ truyền thông, đăng phát sóng thông báo, nhắn tin trên sóng AM tần số 549 KHZ tại Hà Nội và 558 KHZ tại TPHCM (hoặc VOV2 Radio Online) của Đài Tiếng nói Việt Nam; Thời gian phát: Vào lúc 17h30 – 18h30 các ngày 06,07, 08/03/2023. Đăng báo Công lý các số: 19(2081) ngày 08/03/2023; 20(2082) ngày 10/03/2023; 21(2083) ngày 15/03/2023 để tìm kiếm N T T, nhưng đã 4 tháng trôi qua N T T vẫn biệt tích không có tin tức gì về N T T.
Xét yêu cầu của N N và đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên chấp nhận yêu cầu của N N và thống nhất đề nghị của Kiểm sát viên.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: N N phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của N N.
Tuyên bố N T T, Sinh năm: 1961; Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích số nhà 620A/1 ấp LT, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐTmất tích.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: N N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015700, ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (N N đã nộp xong).
3. Người yêu cầu được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát được quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định (18/7/2023).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - CCTHADS huyện Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu: HSVA (V). | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Huyền |