vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (gọi tắt A); địa chỉ trụ sở chính: Số 442, đường Nguyễn Thị Minh K, phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L – Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ; Người được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A kiện hợp đồng tín dụng với Công ty L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2023/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2023/TLST- KDTM ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (gọi tắt A); địa chỉ trụ sở chính: Số 442, đường Nguyễn Thị Minh K, phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L – Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ; Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Ngọc T - Nhân viên; Địa chỉ: Số 257, đường Trần Hưng Đ, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng L; Địa chỉ trụ sở: Số 47, Đường Phạm Văn Đ, Tổ dân phố 01, phường Nam L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo pháp luật: Bà Lưu Anh T - Sinh năm 1992; Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc; Địa chỉ liên lạc: Tổ dân phố Hùng P, thị trấn Quán H, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lưu Anh T; sinh năm 1992; Nơi đăng ký HKTT: Tiểu khu 5, thị trấn Quán H, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình; Địa chỉ liên lạc: Tổ dân phố Hùng P, thị trấn Quán H, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình.

2. Ông Nguyễn Hà Khánh L; sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 14, phường Nam L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ: Số 47 Phạm Văn Đ, Tổ dân phố 01, phường Nam L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền gốc và lãi: Căn cứ Hợp đồng cấp tín dụng số QBI.DN.2531.220222 ngày 23/02/2022 và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số QBI.DN.2530.220222 ngày 23/02/2022 và Khế ước nhận nợ số 01: 355582299 ngày 23/02/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP C (gọi tắt A) và Công ty TNHH xây dựng L, tính đến ngày 28/4/2023, Công ty TNHH Xây dựng L còn nợ Ngân hàng TMCP C (gọi A) tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là: 5.458.172.213 đồng (Trong đó: Dư nợ gốc là: 4.950.000.000 đồng; Tổng Nợ lãi: 508.172.213 đồng (trong đó: lãi trong hạn là 23.356.164 đồng; lãi quá hạn là 483.229.110 đồng; lãi phạt chậm trả là 1.586.939 đồng).

- Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian Công ty TNHH Xây dựng L trả nợ cho Ngân hàng TMCP C (gọi tắt A) như sau:

- Chậm nhất đến ngày 25/6/2023 thì Công ty TNHH Xây dựng L phải thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi theo lộ trình trả nợ mà Công ty TNHH Xây dựng L và Ngân hàng đã thoả thuận chia làm 02 đợt cụ thể:

+ Lần trả nợ thứ nhất: Ngày 25/5/2023 Công ty TNHH Xây dựng L sẽ thanh toán cho A số tiền nợ gốc: 50.000.000 đồng;

+ Lần trả nợ thứ hai: Ngày 25/6/2023: Công ty TNHH Xây dựng L sẽ thanh toán cho A toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và tổng toàn bộ tiền lãi còn lại, lãi phát sinh theo theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ tính kể từ ngày 29/04/2023 đến ngày trả hết nợ.

- Về xử lý tài sản đảm bảo thế chấp cho khoản vay đến hạn trả nợ gốc, trả nợ mà Công ty TNHH Xây dựng L không trả được nợ:

Trường hợp Công ty TNHH Xây dựng L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết nói trên thì xem như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay. Tài sản đảm bảo cho khoản nợ vay là: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 42, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: Tổ dân phố Diêm B 2, phường Đức Ninh Đ, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Hà Khánh L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 210893, số vào sổ cấp GCN: CS04049 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 06/5/2020 cho ông Nguyễn Hà Khánh L. Ông Nguyễn Hà Khánh L thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 23/02/2022. Công ty TNHH Xây dựng L và ông Nguyễn Hà Khánh L đồng ý để Ngân hàng có quyền liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật.

Trường hợp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng Công ty TNHH Xây dựng L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày 29/4/2023, Công ty TNHH Xây dựng L còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A đến ngày trả hết nợ.

- Về chi phí thẩm định: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận Công ty TNHH Xây dựng L chịu 3.000.000 đồng chi phí thẩm định, định giá tài sản. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định nên Công ty TNHH Xây dựng L phải hoàn trả toàn bộ 3.000.000 đồng cho A. Hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng L đã hoàn trả toàn bộ số tiền 3.000.000 đồng cho A. Do vậy, về tiền thẩm định, các đương sự không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Ngân hàng TMCP C (gọi A) và Công ty TNHH Xây dựng L đã thỏa thuận Công ty TNHH Xây dựng L phải chịu nộp án phí kinh doanh thương mại với số tiền là 56.729.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, bảy trăm hai mươi chín nghìn đồng chẵn). Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí: 56.586.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 31AA/2021/0001421 ngày 11 tháng 01 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ