vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ Địa chỉ: Số 198 K, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Đ - Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-KDTMHoằng Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ

Địa chỉ: Số 198 K, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T1 – Giám đốc khởi kiện – địa bàn Hà Nội, Ngân hàng Đ.

Địa chỉ: 254C Th, phường Th, quận H, TP Hà Nội.

Bị đơn:

Ông Phạm Văn H, sinh năm 1968

Bà Trương Thị Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, huyện H, Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tiền nợ: Các đương sự thống nhất:

Theo hợp đồng tín dụng số: REF2207600219/HDTD/HN6-TTT ngày 25/03/2022, tạm tính đến ngày 19/12/2023 ông Phạm Văn H và bà Trương Thị Th còn nợ Ngân hàng Đ số tiền nợ gốc là 1.959.912.353 đồng, lãi trong hạn là 5.802.740 đồng và lãi phạt là 229.673.387 đồng, tổng là 2.195.388.480 đồng (hai tỷ một trăm chín lăm triệu ba trăm tám tám nghìn bốn trăm tám mươi đồng).

* Về tài sản bảo đảm: Khoản vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản trên đất cụ thể:

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số:

REF2207600219/HDTC/HN6-TTT ký ngày 24/3/2022, tài sản thế chấp là

quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 361a, tờ bản đồ

số: 01 (E_48_08_188_f), diện tích 760m2 địa chỉ: Thôn 1 (nay là thôn Q), xã

Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, đã được UBND huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 376608 ngày 20/10/2006 cho ông

Phạm Văn H và bà Trương Thị Th. .

* Các đương sự thống nhất phương thức và thời gian trả nợ như sau:

Khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, ông Phạm Văn H và bà Trương Thị Th có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và tiền lãi phạt cho Ngân hàng Đ, tạm tính đến ngày 19/12/2023 là 2.195.388.480 đồng (hai tỷ một trăm chín lăm triệu ba trăm tám tám nghìn bốn trăm tám mươi đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh từ ngày 20/12/2023 theo hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết cho đến khi tất toán khoản nợ.

Nếu ông H, bà Th không trả được nợ cho ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản vay cho ngân hàng. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Đ, thì bà Trương Thị Th và ông Phạm Văn H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho SeABank cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

* Về án phí: Ông Phạm Văn H và bà Trương Thị Th tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 37.953.884 đồng (ba bảy triệu chín trăm năm ba nghìn tám trăm tám tư đồng). Trả lại cho Ngân hàng Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 36.790.000 đồng (ba sáu triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011772 ngày 24/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ