vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đăng V và chị Phan Thị Hiền T. Về con chung: Anh Phan Đăng V và chị Phan Thị Hiền T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Đăng V và chị Phan Thị Hiền T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phan Đăng V; Sinh năm 1988; Địa chỉ cư trú: đường C, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Phan Thị Hiền T; Sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: đường C, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đăng V và chị Phan Thị Hiền T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 05/10/2017 tại UBND phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thành phố H và dần phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hài hòa trong cuộc sống sinh hoạt, kinh tế. Mâu thuẫn trầm trọng từ tháng 8 năm 2022, vợ chồng ly thân từ đó đến nay, chấm dứt mọi quan hệ. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung [3] Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. [4] Về lệ phí: Anh Phan Đăng V tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đăng V và chị Phan Thị Hiền T.

- Về con chung: Anh Phan Đăng V và chị Phan Thị Hiền T không có con chung.

- Về tài sản: Anh Phan Đăng V và chị Phan Thị Hiền T không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Anh Phan Đăng V tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0001180 ngày 15/12/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ