- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Cút Văn Lâm và Lường Thị Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nH và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Ông Cút Văn L - Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Bản V, xã P, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bà Lường Thị T - Sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản V, xã P, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nH: Vợ chồng ông Cút Văn L và bà Lường Thị T thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Cút Thị H, sinh ngày 19/9/2013. Nguyện vọng của cháu H là muốn sống cùng với mẹ là bà Lường Thị T. Ông Lâm, bà Thảo thỏa thuận giao cháu Cút Thị H, sinh ngày 19/9/2013 cho bà Lường Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Ông Cút Văn L và bà Lường Thị T là người dân tộc thiểu số “Khơ Mú”, sống ở Bản V, xã P, thành phố Đ là xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí Toà án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xét thấy yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nH: Ông Cút Văn L và bà Lường Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao cháu Cút Thị H, sinh ngày 19/9/2013 cho bà Lường Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Miễn nộp tiền lệ phí Toà án cho ông Cút Văn L và bà Lường Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND xã P, TP. Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |