vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST: 300.

Viện KSND H.Hoà Vang; Lưu hồ sơ.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST: 300.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
TP.ĐÀ NẴNG
Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ
Hoà Vang, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 83/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Hữu T, sinh năm 1995 và bà Hồ Thị Thanh T, sinh năm 1998; cùng địa chỉ: Tổ 4, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy: Người yêu cầu là ông Đỗ Hữu T và bà Hồ Thị Thanh T có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, khoản 2 Điều 273, Điều 361 và khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 83/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung".

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đỗ Hữu T và bà Hồ Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu số 0000348 ngày 21/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kế từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ