vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N và anh C khai thống nhất có 02 con chung, tên Lê Trần Ngọc L (giới tính: nữ) sinh ngày 21/4/2015 và Lê Trần Ngọc T (giới tính: nữ) sinh ngày 02/01/2012. Khi ly hôn, chị N được tiếp tục nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2023/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Ấp 5, xã Vĩnh Thuận Đông, huyện LM, tỉnh HG. Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Ấp 5, xã Vĩnh Thuận Đông, huyện LM, tỉnh HG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn C cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N và anh C khai thống nhất có 02 con chung, tên Lê Trần Ngọc L (giới tính: nữ) sinh ngày 21/4/2015 và Lê Trần Ngọc T (giới tính: nữ) sinh ngày 02/01/2012. Khi ly hôn, chị N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Trần Ngọc T, anh C được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Trần Ngọc L. Về cấp dưỡng: Chị N và anh C đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh Lê Văn C và chị Trần Thị Tuyết N không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị N và anh C khai có tài sản chung nhưng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Chị N và anh C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Trần Thị Tuyết N phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006760 phiếu lập ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ