vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con C: Anh Lò Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con C là Lò Thị Bạch T, sinh ngày 28/8/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Lò Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lò … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT LY HÔN HG-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐSông Mã, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 và thụ lý bổ sung số: 13a/2023/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Nà T, xã Nậm T, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản Nà T, xã Nậm T, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

+ Chị Lò Thị C, sinh năm 1983; địa chỉ: Bản Nà T, xã Nậm T, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn, xác định cha cho con và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con C: Anh Lò Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con C là Lò Thị Bạch T, sinh ngày 28/8/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Lò Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Lò Văn H, mỗi tháng là 1.000.000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị L được quyền đi lại thăm nom, giáo dục các con không ai được cản trở.

- Về xác định cha cho con: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị L đều thừa nhận người con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đặt tên là Lò Hữu Đ, sinh ngày 01/8/2019 không phải con C giữa anh Lò Văn H và chị Lò Thị L.

- Về tài sản C:

+ Anh Lò Văn H được sở hữu, quản lý và sử dụng 01 ngôi nhà gỗ 3 gian , trị giá 10.000.000đ.

+ Chị Lò Thị L được sở hữu, quản lý và sử dụng 01 chiếc xe máy, trị giá 37.000.000đ.

- Về nợ C:

+ Anh Lò Văn H phải trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sông Mã, số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

+ Chị Lò Thị L phải trả nợ cho chị Lò Thị C, sinh năm 1983, địa chỉ: Bản Nà T, xã Nậm T, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

- Về án phí: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị L được miễn nộp án phí ly hôn sơ thẩm, án phí chia tài sản, án phí trả nợ C theo quy định.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ