vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Dung Ng và anh Lê Hữu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Bùi Thị Dung Ng và anh Lê Hữu T thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Lê Hữu T1, giới tính: Nam, sinh ngày 03/9/2014. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay cháu đang sống cùng anh T tại khu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa chị Bùi Thị Dung Ng và anh Lê Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Dung Ng và anh Lê Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 01 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Dung Ng - Sinh năm 1995.

Bị đơn:

Anh Lê Hữu T

- Sinh năm 1996.

Cùng địa chỉ: Khu phố C T, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Dung Ng và anh Lê Hữu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Bùi Thị Dung Ng và anh Lê Hữu T thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Lê Hữu T1, giới tính: Nam, sinh ngày 03/9/2014. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay cháu đang sống cùng anh T tại khu phố C T, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Giao cháu T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Ng cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu T1 trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Bùi Thị Dung Ng và anh Lê Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Bùi Thị Dung Ng chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0008342 ngày 07/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị Bùi Thị Dung Ng đã nộp đủ án phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ