vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình Gầu + Lử"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐNậm Nhùn, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị G, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Bản Nậm Vạc I, xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Thào A L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Bản Nậm Vạc I, xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng:

- Về nuôi con chung: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L có 08 con chung gồm: Con thứ nhất tên: Thào A Ph (Sinh ngày: 01/3/2006); Con thứ hai tên: Thào Thị D (Sinh ngày: 21/01/2007); Con thứ ba tên: Thào A D (Sinh ngày: 20/01/2009); Con thứ tư tên: Thào A M (Sinh ngày: 10/3/2010); Con thứ năm tên: Thào Thị D (Sinh ngày: 20/5/2011); Con thứ sáu tên: Thào Thị S (Sinh ngày: 17/9/2014); Con thứ bảy tên: Thào Thúy M (Sinh ngày: 30/10/2015); Con thứ tám tên: Thào Mai Ng (Sinh ngày: 07/5/2018). Chị Vàng Thị G và anh Thào A L thỏa thuận như sau:

Sau khi ly hôn anh Thào A L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 08 con chung gồm: Con thứ nhất tên: Thào A Ph (Sinh ngày: 01/3/2006); Con thứ hai tên: Thào Thị D (Sinh ngày: 21/01/2007); Con thứ ba tên: Thào A D (Sinh ngày: 20/01/2009); Con thứ tư tên: Thào A M (Sinh ngày: 10/3/2010); Con thứ năm tên: Thào Thị D (Sinh ngày: 20/5/2011); Con thứ sáu tên: Thào Thị S (Sinh ngày: 17/9/2014); Con thứ bảy tên: Thào Thúy M (Sinh ngày: 30/10/2015); Con thứ tám tên: Thào Mai Ng (Sinh ngày: 07/5/2018) cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi khác.

Chị Vàng Thị G có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị G thực hiện quyền này.

-Về cấp dưỡng: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vàng Thị G và anh Thào A L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Vàng Thị G tự nguyện nộp cho anh Thào A L số tiền án phí mà anh L phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị G phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án Hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị G đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Vàng Thị G đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị G 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000332 ngày 22/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ