vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N, sinh năm 1996 và anh Ngân Văn Q, sinh năm 1995.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Ngân Văn Q thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2016 ngày 19/4/2016 của Ủy ban nhân dân thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị N và Ngân Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N, sinh năm 1996 và anh Ngân Văn Q, sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị N – Sinh năm 1996

Địa chỉ: Khu 1, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/8/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Ngân Văn Q – Sinh năm 1995

Địa chỉ: Khu 1, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N, sinh năm 1996 và anh Ngân Văn Q, sinh năm 1995.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Ngân Văn Q thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2016 ngày 19/4/2016 của Ủy ban nhân dân thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, gồm: Cháu Ngân Minh Đ, sinh ngày 10/10/2015 và cháu Ngân Tuệ M, sinh ngày 13/11/2018, hiện tại các cháu đang ở với bố; Đối với cháu Ngân Minh Đ thì từ nhỏ cháu đã bị câm, điếc bẩm sinh và đang được hưởng chế độ bảo trợ xã hội hàng tháng; Cháu Ngân Tuệ M đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Quá trình giải quyết vụ án tính đến ngày hòa giải, thì cháu Ngân Minh Đ đã đủ 07 tuổi, nhưng cháu bị khuyết tật, không biết nói, không biết viết, không nghe được, nên không có bản ghi nguyện vọng, cháu Ngân Tuệ M chưa đủ 07 tuổi, nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Chị Lò Thị N và anh Ngân Văn Q tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao các cháu Ngân Minh Đ, sinh ngày 10/10/2015 và cháu Ngân Tuệ M, sinh ngày 13/11/2018 cho anh Ngân Văn Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Đối với cháu Ngân Tuệ M cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, đối với cháu Ngân Minh Đ cho đến khi cháu trưởng thành hoặc cháu có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi được bản thân; Chị Lò Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Lò Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho cả 02 cháu (Mỗi cháu là 750.000đ); Đối với cháu Ngân Tuệ M cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, đối với cháu Ngân Minh Đ cho đến khi cháu trưởng thành hoặc cháu có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi được bản thân. Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 5 năm 2023.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, chị Lò Thị N có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi có căn cứ của pháp luật; Chị Lò Thị N và anh Ngân Văn Q đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Miễn án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm cho các đương sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ