vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ.

Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ xác định vợ chồng có một con chung là Đới Như Q, sinh ngày 30/01/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1994 HKTT: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Đới Văn Đ, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ xác định vợ chồng có một con chung là Đới Như Q, sinh ngày 30/01/2015.

- Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Đới Như Q cho chị Đỗ Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Chị Đỗ Thị N và anh Đới Văn Đ xác định: Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0009199 ngày 15/12/2022. Chị N còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thu hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ