- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Diệu N và ông Phan Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST- HNGĐ | Cầu Kè, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diệu N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: Ông Phan Văn K, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Diệu N và ông Phan Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Diệu N và ông Phan Văn K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Phan Thái T có nguyện vọng sống với bà Lê Thị Diệu N. Bà Lê Thị Diệu N và ông Phan Văn K thống nhất khi ly hôn ông Phan Văn K đồng ý giao con chung tên Phan Thái T, sinh ngày 15/5/2009 cho bà Lê Thị Diệu N trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với con chung tên Phan Quốc T, sinh năm 2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng bà Lê Thị Diệu N không yêu cầu ông Phan Văn K cấp dưỡng nuôi con chung tên Phan Thái T, sinh ngày 15/5/2009 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Diệu N và ông Phan Văn K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Lê Thị Diệu N và ông Phan Văn K thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Tòa án có giải thích về việc các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Bà Lê Thị Diệu N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 1.300.000 đồng theo biên lai số 0016167 ngày 10 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; Bà Lê Thị Diệu N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 1.150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - UBND xã P, huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Chí Công |