vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ về ly hôn giữa Nguyễn Thị Kiều O và Dương Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa bà O và ông T
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM

Căn cứ khoản 4 Điều 397, các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1995; Địa chỉ: thôn D, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hoà.

* Người yêu cầu: Ông Dương Đức T, sinh năm 1994; Địa chỉ: thôn D, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hoà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T tự nguyện sống chung năm 2013, kết hôn với nhau năm 2014 tại UBND xã Suối Tân, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16/2014, quyển số 01/2013, ngày 10/3/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà O và ông T thuận tình ly hôn nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa bà O và ông T.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T có 02 con chung là Dương Đức H, sinh ngày 02/8/2014 và Dương Phi Y, sinh ngày 02/02/2019.

Bà O và ông T thoả thuận: Giao cho bà Nguyễn Thị Kiều O trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Phi Y

Giao cho ông Dương Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Dương Đức H.

Bà O và ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao cho bà Nguyễn Thị Kiều O trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Phi Y.

Giao cho ông Dương Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Dương Đức H.

Bà O và ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kiều O và ông Dương Đức T, mỗi người phải chịu lệ phí đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0009526 ngày 24/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; Bà O và ông T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ