- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhấn sự thỏa thuận của đương sự Lương Thị N - Phạm Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH PHÚC Số: 11/2023/QĐST-DS | Vĩnh Tường, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 48/2022/TLST - DS ngày 23 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Lương Thị N: Ông Lâm Quang Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm C, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1950; Địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn Đ: Ông Phạm Tiến T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 14, đường N, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Văn H (tên gọi khác là Lê Quý H), sinh năm 1962 và bà Ngô Thị O, sinh năm 1961 (vợ ông H); Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Ông Kim Đức T, sinh năm 1960 (chồng bà N); Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Anh Kim Tuấn V, sinh năm 1992 (con trai bà N); Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Anh Kim Đại C, sinh năm 1989 (con trai bà N); Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Anh Phạm Thành T, sinh năm 1979 (con trai ông Phạm Văn Đ); Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Kim Đức T và bà Lương Thị N được quyền sử dụng phần diện tích đất 23,4 m2 (đất ở) thuộc thửa số 90, tờ bản đồ số 04 tại thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc đã được UBND huyện Vĩnh Lạc (cũ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 130923 cấp ngày 20/3/1993 đứng tên ông Lê Văn H, phần diện tích đất 23,4m2 theo chỉ giới BCDOB (có sơ đồ kèm theo).
Diện tích thực tế ông H đang sử dụng là: 56,6m2 trong đó, diện tích 35m2 đã được cấp giấy chứng nhận, diện tích 15m2 đất dịch vụ do ông Lê Văn H mua theo phiếu thu tiền số 82 ngày 22/10/1993 của UBND xã V và phần diện tích đất biến động tăng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ông Lê Văn H và bà Ngô Thị O được quyền sử dụng phần diện tích đất 29,4 m2 (đất ở) thuộc thửa đất số 81B (tức thửa số 90 cũ), tờ bản đồ số 04 tại thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc đã được UBND huyện Vĩnh Lạc (cũ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 078823 ngày 30/01/1991 đứng tên bà Lương Thị N, phần diện tích đất 29,4m2 có chỉ giới DEKLD (có sơ đồ kèm theo).
Các bên không phải thanh toán tiền chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất cho nhau và có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nói trên.
Công nhận phần diện tích đất ngõ đi có chỉ giới EFIJKE diện tích 16 m2 (có sơ đồ kèm theo) là ngõ đi riêng của thửa đất số 84; tờ bản đồ số 04 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Phạm Văn Đ ngày 30/01/1991 ở địa chỉ tại: xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc
Về án phí: Miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lương Thị N, ông Kim Đức T, ông Phạm Văn Đ, ông Lê Văn H và bà Ngô Thị O vì lý do đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đinh này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - THADS huyện Vĩnh Tường; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hải |