- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!NGÃ!BẢY! TỈNH!HẬU!GIANG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Ngã Bảy, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1970;
Trú tại: ấp A, xã Đ, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1972;
Trú tại: Khu vực 3, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
Bị đơn bàNguyễn Thị Thùy Tthừa nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc Dsố tiền vốn 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Không tính lãi suất.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bị đơn còn phải trả lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bàNguyễn Thị Thùy Ttự nguyện nộp số tiền là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008968, ngày 10 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.!Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND. TP N; - CC THADS TP. N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Huỳnh!Kim!Cương! |