- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Th - Trinh Đ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 11/2023/QĐST-DS | Điện Biên Phủ, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản H giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số 18/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T; địa chỉ: Số nhà 97, tổ dân phố 02, phường M T, thành phố B, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà T là: Bà Lê Thị D; địa chỉ: Số nhà 03, tổ dân phố 06, phường T T, thành phố B, tỉnh Đ;
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đ T; địa chỉ: Số nhà 73, tổ dân phố 10, phường T T, thành phố B, tỉnh Đ;
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Vũ Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: Đội 7, xã T Y, huyện B, tỉnh Đ;
- Anh Nguyễn Thanh Hùng, sinh năm 1993; địa chỉ: Số nhà 97, tổ dân phố 02, phường M T, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đ T phải trả cho bà Trịnh Thị T số tiền nợ gốc 280.000.000 đồng. Bà T xin rút không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Tuấn không trả số tiền trên cho bà T khoản tiền trên thì ông Tuấn còn phải trả cho bà T khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định khoản 2 tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Đ T tự nguyện chịu án phí có giá ngạch là 7.000.000 đồng. Ông Tuấn chưa nộp án phí.
- Tiền tạm ứng án phí: Trả cho bà Trịnh Thị T do bà Lê Thị D nộp thay số tiền tạm ứng án phí là 11.086.000đồng theo biên lai số: 0002064 ngày 01/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Thi hành án dân sự: Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Thành phố ĐBP; - Chi cục THADS TP.ĐBP; - Tòa án ND tỉnh Điện Biên; - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng; | THẨM PHÁN Trần Thị Thương Huyền |