- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST- DS, ngày 02 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị M, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn Nàng Mau, huyện VT, tỉnh HG.
Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1999.
Địa chỉ: Khu vực Bình Tân, phường Vĩnh Tường, thị xã LM, tỉnh HG. Văn bản uỷ quyền ngày 16/02/2023
- Bị đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Ấp 8, xã Vĩnh Thuận Đông, huyện LM, tỉnh HG.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị T là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Trương Thị M và bị đơn ông Lê Văn P cùng thống nhất số tiền còn nợ là 178.950.000 đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng). Bà M không yêu cầu tính lãi suất nên Toà án không xem xét.
Bị đơn ông Lê Văn P đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trương Thị M số tiền còn nợ là 178.950.000 đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng) khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Văn P phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.473.750 đồng (bốn triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Nguyên đơn bà Trương Thị M được nhận tiền tạm ứng án phí đã nộp với tiền là 4.473.500 đồng (bốn triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm đồng) theo lai thu số 0006821 phiếu lập ngày 02/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Long Mỹ; - Chi cục THADS H. Long Mỹ; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thuý Ngoan |