vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951 Địa chỉ: 30A/4, KV 1, phường Hưng Thạnh, Q. Cái Răng, TP Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H và Nguyễn Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST- DSCái Răng, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951

Địa chỉ: 30A/4, KV 1, phường Hưng Thạnh, Q. Cái Răng, TP Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đào Thanh Nam, sinh năm 1998 (Giấy ủy quyền ngày 09/12/2022).

Địa chỉ: Tổ 5, ấp Tân Lập, xã Tân Thành, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, SN 1973

Địa chỉ: số 39/4, KV 1, phường Hưng Thạnh, Q. Cái Răng, TP Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Nguyễn Thị Kim P đồng ý trả số tiền nợ gốc 176.780.000 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng) cho nguyên đơn Nguyễn Thị H.

Hai bên thống nhất không yêu cầu tính lãi suất đối với khoản nợ trên nữa.

Hai bên thống nhất không cấn trừ hay điều chỉnh lại đối với số tiền lãi đã đóng trước đây vì nguyên đơn đã tự nguyện không tính lãi suất đối với toàn bộ khoản nợ trên.

Về thời gian và phương thức trả nợ: hai bên tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi bị đơn hoàn thành xong nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bị đơn bản chính các giấy tờ sau:

1/ Sổ bảo hiểm xã hội số 5402005961 do BHXH thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 28/11/2017 cho bà Nguyễn Thị Kim P.

2/ Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát hành chính về quản lý TTXH cấp ngày 13/8/2021 cho bà Nguyễn Thị Kim P.

3/ Thẻ đảng viên số 66.011556 cấp ngày 19/5/2014 tên Nguyễn Thị Kim P.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu án phí theo qui định là ½ x 5% (176.780.000 đồng) = 4.419.500 đồng (Bốn triệu, bốn trăm mười chín ngàn, năm trăm đồng).

Bà Nguyễn Thị H không nộp tiền tạm ứng án phí do được miễn nộp tiền án phí theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ